Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I

Video hướng dẫn giải

I - NỘI DUNG ÔN TẬP

1. VHDG có hai đặc trưng cơ bản: tính tập thể, tính truyền miệng.

* Tính truyền miệng:

- Truyền miệng là phương thức lưu hành và tồn tại của văn học dân gian.

- Tính chất của quá trình truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm, phổ biến bằng miệng cho người khác, thường được truyền miệng theo không gian (từ vùng này qua vùng khác), theo thời gian (từ đời trước đến đời sau).

- Tính truyền miệng biểu hiện qua diễn xướng dân gian tạo nên tính dị bản và hoàn thiện tác phẩm hơn.

* Tính tập thể

- Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra như sau: ban đầu, tác phẩm do một cá nhân khởi xướng sau đó tập thể hưởng ứng tham gia sửa chữa, thêm bớt và hoàn thiện tác phẩm đó.

- Tác phẩm dân gian sau khi ra đời đã trở thành tài sản chung của tập thể.

Ví dụ: Sử thi Đăm Săn, truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy, các bài ca dao, truyện cười, truyện ngụ ngôn,...

 2. Ôn tập về thể loại

- VHDG Việt Nam có 12 thể loại:

Truyện dân gian

Câu nói dân gian

Thơ ca dân gian

Sân khấu dân gian

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ

 

Tục ngữ, câu đố

 

Ca dao, vè

 

 

Chèo, tuồng

 - Đặc trưng của một số thể loại đã học:

+ Sử thi: quy mô lớn, hình tượng nghệ thuật hoành tráng, đề tài là những biến cố lớn lao trong đời sống cộng đồng.

+ Truyền thuyết: kể về các sự kiện/nhân vật lịch sử, yếu tố lịch sử đan xen yếu tố hư cấu.

+ Cổ tích: kể về những con người bé nhỏ, bất hạnh trong xã hội, yếu tố thần kì đậm đặc.

+ Truyện cười: kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên với kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ.

+ Ca dao: diễn tả nội tâm của con người, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng.

+ Truyện thơ: tự sự bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội.

3. Tổng hợp, so sánh các thể loại dựa trên các tác phẩm đã học:

Thể loại

Mục đích sáng tác

Hình thức lưu truyền

Nội dung phản ánh

Kiểu nhân vật chính

Đặc điểm nghệ thuật

Sử thi

(Đăm Săn)

Phản ánh các sự kiện trọng đại và ước mơ phát triển cộng đồng

Hát – kể

Xã hội Tây Nguyên thời kì cổ đại trong giai đoạn tiền dân tộc.

Anh hùng

(Đăm Săn)

Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại trùng điệp tạo nên những hình tượng hào hùng.

Truyền thuyết

Thể hiện thái độ và quan điểm của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử

Kể - diễn xướng

Kể về các sự việc và nhân vật lịch sử

Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hóa

Yếu tố lịch sử kết hợp với yếu tố hư cấu

Truyện cổ tích

Thể hiện nguyện vọng của nhân dân về công bằng và hạnh phúc trong xã hội có giai cấp, ước mơ về chính nghĩa thắng gian tà.

Kể

Phản ánh các xung đột xã hội, mâu thuẫn giai cấp, cuộc đấu tranh giữa thiện và ác.

 

Những con người bất hạnh: người con riêng, người em út, người nghèo…

Yếu tố thần kì, kết cấu tuyến tính, nhân vật tính cách đơn giản.

Truyện cười

Giải trí, xua tan nhọc nhằn trong cuộc sống và phê phán thói hư tật xấu, cái ác…

Kể

Những mâu thuẫn trái tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng cười

Nhân vật có thói xấu (anh họ trò giấu dốt, thầy lí, thầy số,…)

Dung lượng ngắn gọn, tình huống bất ngờ, kết cấu chặt chẽ.

 4. Ôn tập về ca dao:

a.

- Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Thân phận của họ thường bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị của họ không được trân trọng. Thân phận bé nhỏ ấy thường được hiện lên qua những so sánh ẩn dụ như tấm lụa đào, củ ấu gai, giếng giữa đàng,…

- Ca dao yêu thương tình nghĩa thường đề cập đến những tình cảm, phẩm chất của người lao động như tình bạn cao đẹp, tình yêu tha thiết, tình nghĩa thủy chung của con người trong cuộc sống và thông qua những hình ảnh biểu tượng như cái khăn, chiếc cầu, cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn…

- Ca dao hài hước nói lên tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động dù cuộc sống nhiều vất vả, lo toan.

b. Những biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao: lối so sánh ví von, các hình ảnh ẩn dụ, các mô tip quen thuộc,…

Phần II

II - BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. 

- Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi: sử dụng các thủ pháp như so sánh, phóng đại, trùng điệp với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng.

- Nhờ những thủ pháp trên, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi được lí tưởng hóa trở nên kì vĩ, hoàn hảo, đại diện cho phẩm chất và vẻ đẹp của cả cộng đồng.

2. Lập bảng và trả lời theo mẫu:

Lõi sự thật lịch sử

Bi kịch được hư cấu

Chi tiết hoang đường, kì ảo

Kết cục của bi kịch

Bài học rút ra

+ Việc xây thành Cổ Loa

+ Cuộc xung đột giữa ADV và Triệu Đà thời Âu Lạc

Bi kịch tình yêu của Mị Châu

+ Thần Kim Quy

+ Nỏ thần

+ Ngọc trai- giếng nước

+ Rùa Vàng rẽ nước đưa ADV xuống biển

Mất tất cả: mất nước, mất gia đình, mất tình yêu.

Cảnh giác giữ nước (không chủ quan như ADV, không nhẹ dạ cả tin như MC)

3. 

- Sự chuyển biến của Tấm từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh đòi lại sự sống và hạnh phúc cho mình:

+ Giai đoạn đầu: Tấm yếu đuối và thụ động, gặp khó khăn Tấm chỉ biết khóc và nhờ vào sự giúp đỡ của ông Bụt.

+ Giai đoạn sau: kiên quyết đấu tranh, ông Bụt không còn xuất hiện, Tấm hóa thân nhiều lần để sống, sau cùng trở lại làm người để giành lại hạnh phúc và trừng trị Cám.

4. 

Tên truyện

Đối tượng cười

Nội dung cười

Tình huống gây cười

Cao trào để tiếng cười bật ra

Tam đại con gà

Thầy đồ dốt nát, sĩ diện

Thói giấu dốt

Luống cuống và giải thích liều về chữ “kê”

Khi thầy đồ nói câu Dủ dỉ là con dù dì…

Nhưng nó phải bằng hai mày

Thầy lí và Cải

Tấn bi hài kịch của việc hối lộ và ăn hối lộ

Cải đã đút lót nhưng vẫn bị đánh

Khi thầy lí nói nhưng nó lại phải…bằng hai mày

5. 

a. Điền tiếp vào các câu sau:

+ Thân em như hạt mưa sa/Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

+ Thân em như giếng giữa đàng/Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân

+ Thân em như quả cau khô/Người thanh tham mỏng, người thô tham dày

+ Chiều chiều ra đứng ngõ sau/Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

+ Chiều chiều mây phủ Sơn Trà/Lòng ta thương bạn nước mắt và lộn cơm.

+ Chiều chiều lại nhớ chiều chiều/Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng.

-> Các mô thức Thân em, Chiều chiều có tác dụng nhấn mạnh, làm tăng hiệu quả biểu đạt và biểu cảm đến người nghe.

b. Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong các bài ca dao đã học: tấm lụa đào, củ ấu gai, tấm khăn, ngọn đèn, trăng, sao, mặt trời. Người xưa lấy những hình ảnh này từ cuộc sống sinh hoạt và lao động bình thường nhưng sau khi nâng lên thành hình ảnh ẩn dụ thì đem lại hiệu quả biểu đạt và biểu cảm lớn (giúp bộc lộ tâm tư tình cảm sâu xa trong tâm hồn).

c. Sưu tầm ca dao:

- Ca dao nói về chiếc khăn, chiếc áo:

+ Gửi khăn, gửi áo, gửi lời/Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa.

+ Nhớ khi khăn mở trầu trao/Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình.

+ Hôm qua tát nước đầu đình/Để quên chiếc áo trên cành hoa sen…

- Ca dao nói về nỗi nhớ của đôi lứa:

+ Nhớ ai em những khóc thầm/Hai hàng nước mắt đầm đầm tuôn mưa.

+ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ/Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai?

+ Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/Như đứng đống lửa như ngồi đống than.

- Ca dao nói về cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn:

+ Tay nâng chén muối đĩa gừng/Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau.

+ Thuyền ơi có nhớ bến chăng/Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

+ Cây đa cũ, bến đò xưa/Bộ hành có nghĩa nắng mưa cũng chờ.

+ Trăm năm đành lỗi hẹn hò/Cây đa bến cũ, con đò khác xưa.

d. Sưu tầm ca dao hài hước:

+ Xắn quần bắt kiến cưỡi chơi/Trèo cây rau má đánh rơi mất quần.

+ Làm trai cho đáng nên trai/Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.

+ Chồng người đi ngược về xuôi/Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

6. 

Truyện Kiều có câu: Sầu đong càng lắc càng đầy/ Ba thu dồn lại một ngày dài ghê

Ca dao có câu: Ai đi muôn dặm non sông/ Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy.

- Bài Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương có sử dụng motip Thân em: Thân em vừa trắng lại vừa tròn/ Bảy nổi ba chìm với nước non

Ca dao: Thân em như tấm lụa đào/ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm có câu: Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm 

Ca dao có bài Khăn thương nhớ ai.

dapandethi.vn